Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Đài Loan năm 2009 đạt trên 6,25 tỷ USD, giảm 25,23% so với năm 2008.Trong đó, kim ngạch nhập khẩu xăng dầu từ Đài Loan đạt giá trị lớn nhất với hơn 1 tỷ USD, chiếm 16,02% tổng kim ngạch; tiếp theo là kim ngạch nhập khẩu vải các loại đạt 785,67 triệu USD, chiếm 12,57%; sắt thép chiếm 11,48%, Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 10,37%.
Năm 2009, hàng hoá nhập khẩu từ Đài Loan hầu hết đều giảm kim ngạch so với năm 2008, chỉ có 6 mặt hàng nhâp khẩu đạt mức tăng trưởng dương, đó là Mặt hàng xơ sợi; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; ô tô nguyên chiếc; phụ tùng ô tô; thức ăn gia súc; dược phẩm. Trong đó, ô tô nhập khẩu từ Đài loan năm 2009 tăng trưởng mạnh cả về kim ngạch và số lượng, với 4.424 chiếc, trị giá hơn 45,44 triệu USD, tăng 769,16% về lượng và tăng 551,96% về kim ngạch so với năm 2008; Xếp thứ 2 về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ là mặt hàng Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 309,15 triệu USD, tăng 129,37%; tiếp theo là Linh kiện phụ tùng ô tô tăng 50,6%; Dược phẩm tăng 38,67%; Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 24,76%, Xơ sợi dệt tăng 10,41%.
Còn lại các mặt hàng nhập khẩu khác đều có kim ngạch giảm so với năm 2008, nhưng giảm mạnh nhất là kim ngạch nhập khẩu bông từ Đài Loan năm 2009 chỉ đạt 1,3 triệu USD, giảm 81,74%; tiếp theo là kim ngạch nhập khẩu Clanhke giảm 60,13%, đạt 4,48 triệu USD; Mặt hàng xăng dầu tuy đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu với hơn 1 tỷ USD, nhưng cũng giảm mạnh tới 58,4% so với năm 2008; Thuốc trừ sâu và nguyên liệu giảm 56,37%; Gỗ và sản phẩm gỗ giảm 55,01%; Cao su giảm 52,41%.
Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Đài Loan năm 2009
 
 
Tháng 12
Cả năm 2009
Tăng, giảm kim ngạch so với năm 2008(%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Tổng cộng
 
 
 
6.252.555.664
-25,23
Xăng dầu các loại
58.165
40.200.379
2.019.545
1.001.555.272
-58,40
Vải các loại
 
65.710.736
 
785.670.623
-9,00
Sắt thép
90.650
64.803.535
1.171.556
717.627.473
-2,86
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
 
87.064.023
 
648.604.223
-34,06
Chất dẻo nguyên liệu
33.572
50.638.019
329.251
455.318.451
-16,45
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
 
29.562.260
 
366.622.783
-21,13
Hoá chất
 
31.112.870
 
365.758.367
-12,02
Xơ sợi dệt các loại
21.234
32.942.646
230.997
317.405.411
+10,41
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
30.593.241
 
309.148.156
+129,37
Sản phẩm hoá chất
 
24.759.164
 
214.577.093
-5,49
Kim loại thường khác
7.374
20.346.381
68.461
159.098.091
-19,36
sản phẩm từ chất dẻo
 
10.278.184
 
99.505.061
*
Giấy các loại
19.675
10.095.945
198.202
94.627.152
-10,85
Sản phẩm từ sắt thép
 
8.239.369
 
88.999.363
*
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
 
9.445.486
 
57.182.368
*
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
821
8.214.080
4.424
45.442.495
+551,96
Linh kiện phụ tùng ô tô
 
4.755.054
 
33.501.354
+50,60
Hàng thuỷ sản
 
2.673.442
 
33.317.475
*
Sản phẩm từ giấy
 
2.886.930
 
32.385.026
*
Cao su
1.937
3.251.270
20.209
30.953.551
-52,41
Linh kiện phụ tùng xe máy
 
4.424.438
 
27.404.684
-9,37
Sản phẩm từ kim loại thường khác
 
2.815.589
 
26.223.870
*
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
 
1.652.043
 
25.083.439
+24,76
Phân bón
7.977
1.719.934
130.159
21.442.091
-28,07
Sản phẩm từ cao su
 
1.966.865
 
19.997.675
*
Dược phẩm
 
1.679.438
 
19.060.663
+38,67
Dây điện và dây cáp điện
 
1.930.715
 
13.544.057
*
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
1.359.979
 
12.518.174
-55,01
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
 
1.883.251
 
12.292.751
*
Khí đốt hoá lỏng
 
 
16.273
8.569.558
*
Clanhke
 
 
109.580
4.475.980
-60,13
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
 
1.082.632
 
1.865.523
*
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
 
114.580
 
1.573.457
-56,37
Bông các loại
6
28.023
1.064
1.301.792
-81,74

Nguồn: Vinanet