Theo số liệu thống kê, trong tháng 12/2009, cả nước xuất khẩu được 145.765 tấn cà phê, trị giá 202,89 triệu USD, tăng 78,61% về lượng và tăng 76,24% về trị giá so với tháng 11/2009. Tính chung cả năm 2009, xuất khẩu cà phê của nước ta đạt 1,18 triệu tấn, với kim ngạch 1,73 tỷ USD, tăng 11,71% về lượng, nhưng giảm 18,03% về trị giá so với năm 2008. Xuất khẩu của doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 17,18% tổng kim ngạch, đạt 297,4 triệu USD.
Đức, Hoa Kỳ, Bỉ, Tây Ban Nha, Italia, Nhât Bản là các thị trường chính của xuất khẩu cà phê Việt Nam. Dẫn đầu về kim ngạch năm 2009 là thị trường Đức với 201,77triệu USD, chiếm 11,66% tổng kim ngạch; thứ 2 là thị trường Hoa Kỳ với 196,67triệu USD,chiếm 11,36%; tiêp là thị trường Bỉ 190,5 triệu USD, chiếm 11%.
Trong năm 2009, xuất khẩu cà phê sang các thị trường hầu hết bị giảm kim ngạch so với năm 2008. Dẫn đầu về mức sụt giảm kim ngạch là xuất khẩu sang Thái Lan năm 2009 đạt 4,45triệu USD, giảm 85,12% so với năm 2008; tiếp theo là xuất khẩu sang Singapore đạt 19,77 triệu USD, giảm 57,58%; tiếp theo là thị trường Nga giảm 44,58%; sang Hàn Quốc giảm 44,03%...
Chỉ có 5 thị trường đạt mức tăng kim ngạch so với năm 2008. Kim ngạch xuất khẩu sang Indonesia tuy chỉ đứng thứ 18 trong bảng xếp hạng kim ngạch, đạt 17,19 triệu USD, nhưng đạt mức tăng cao nhất tới 376,57% so với năm 2008; đứng thứ 2 về mức độ tăng trưởng kim ngạch là kim ngạch xuất sang Ấn Độ đạt 22,51triệu USD, tăng 112,2%; tiếp đến kim ngạch xuất sang Hà Lan đạt 46,8 triệu USD, tăng 45,41%; Kim ngạch xuất sang Bỉ năm 2009 tuy đạt kim ngạch lớn trên 190,5 triệu USD, nhưng mức tăng kim ngạch so với năm 2008 chỉ đạt 13,35%; kim ngạch xuất sang Philippin tăng 12,86%.
Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2009
 
Thị trường
 
Lượng (tấn)
 
Trị giá (USD)
Tăng, giảm so với năm 2008
Tổng cộng
1.183.523
1.730.602.417
-18,03
XK của doanh nghiệp vốn FDI
191.799
297.352.602
 
CH LB Đức
136.248
201.768.433
-26,32
Hoa Kỳ
128.050
196.674.152
-6,69
Bỉ
132.283
190.495.368
+13,35
Italia
96.190
142.365.709
-16,83
Tây Ban Nha
81.617
118.020.895
-20,45
Nhật Bản
57.450
90.312.416
-29,13
Hà Lan
32.608
46.795.583
+45,41
Hàn Quốc
31.684
46.399.869
-44,03
Anh
30.918
44.162.090
-36,30
Thụy Sĩ
28.478
41.017.518
-24,55
Pháp
25.886
37.827.448
-20,30
Philippin
21.547
29.851.371
+12,86
Malaysia
19.245
28.571.952
-24,50
Trung Quốc
17.396
24.885.623
-21,05
Ấn Độ
16.438
22.505.252
+112,2
Nga
15.561
22.003.706
-44,58
Singapore
13.467
19.768.665
-57,58
Indonêsia
12.431
17.190.384
+376,57
Ôxtrâylia
11.281
16.424.338
-7,32
Ba Lan
10.965
15.535.621
-36,02
CH Nam Phi
8.976
12.843.856
-4,69
Mêhicô
9.266
12.724.469
*
Ai Cập
6.924
9.744.739
*
Bồ Đào Nha
6.190
9.465.311
-29,25
Canađa
3.292
4.595.972
-18,73
Hy Lạp
3.125
4.589.863
-5,82
Thái Lan
3.002
4.445.461
-85,12
Đan Mạch
1.426
2.051.332
-48,69

Nguồn: Vinanet