Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam trong tháng 12/2009 đạt 355,9 nghìn tấn với kim ngạch đạt 235,8 triệu USD, tăng 179,3% về lượng và tăng 189% về trị giá so với tháng trước, nâng tổng lượng xăng dầu xuất khẩu năm 2009 đạt 1.923 nghìn tấn với kim ngạch 1 tỉ USD.

Trong tháng 12/2009, Campuchia là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu đạt 84 nghìn tấn với kim ngạch 54 triệu USD, tăng 35,5% về lượng và tăng 37% về trị giá so với tháng trước, nâng tổng lượng xăng dầu xuất khẩu sang thị trường này năm 2009 đạt 882,8 nghìn tấn với kim ngạch 454,9 triệu USD. Thứ hai là Trung Quốc với lượng xăng dầu xuất khẩu trong tháng 12/2009 đạt 51 nghìn tấn với kim ngạch 32,8 triệu USD, tăng 112,5% về lượng và tăng 111,8% về trị giá so với tháng trước, nâng tổng lượng xăng dầu xuất khẩu sang thị trường này năm 2009 đạt 203,7 nghìn tấn với kim ngạch đạt 118 triệu USD…

Một số thị trường xuất khẩu xăng dầu trong tháng 12/2009 có độ suy giảm so với tháng trước là: Hàn Quốc đạt 251 tấn với kim ngạch đạt 129,7 nghìn USD, giảm 96,4% về lượng và giảm 97,6% về trị giá so với tháng trước; Singapore đạt 384 tấn với kim ngạch 232 nghìn USD, giảm 96,3% về lượng và giảm 96,2% về trị giá so với tháng trước; sau cùng là Hồng Kông đạt 307 tấn với kim ngạch 175,6 nghìn USD, giảm 57,4% về lượng và giảm 57,3% về trị giá so với tháng trước…

Thị trường xuất khẩu xăng dầu trong tháng 12/2009 có tốc độ tăng trưởng mạnh là: Trung Quốc tuy đứng thứ 2 về lượng và kim ngạch xuất khẩu năm 2009 sau Campuchia nhưng dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng, thứ hai là Lào đạt 7 nghìn tấn với kim ngạch đạt 5 triệu USD, tăng 37,3% về lượng và tăng 40,4% về trị giá so với tháng trước…

Xuất khẩu xăng dầu trong tháng 12/2009 và năm 2009

 

Thị trường

Tháng 12/2009

Năm 2009

% so sánh kim ngạch XK tháng 12/11

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

 

Tổng

355.946

235.831.262

1.923.894

1.005.194.221

+ 189

Campuchia

84.179

54.071.004

882.833

454.881.265

+ 37

Hàn Quốc

251

129.685

57.571

31.166.561

- 97,6

Hồng Kông

307

175.625

15.791

8.544.523

- 57,3

Lào

7.168

4.979.633

60.314

35.400.790

+ 40,4

Malaysia

128

69.449

29.866

9.728.836

 

Na Uy

 

 

483

344.896

 

Nga

3.343

2.691.390

10.857

7.895.807

 

Nhật Bản

1.978

1.217.633

70.621

24.031.905

 

Panama

5.076

2.719.030

72.111

31.686.796

+ 19,2

Pháp

500

314.500

522

326.968

 

Singapore

384

232.331

48.007

49.992.633

- 96,2

Thái Lan

510

275.725

6.603

3.052.086

- 31,1

Trung Quốc

51.390

32.820.867

203.734

118.139.059

+ 111,8

Nguồn: Vinanet