Theo số liệu thống kê, tháng 2/2010 Việt Nam đã xuất khẩu  28,5 nghìn tấn cao su, trị giá 74,8 triệu USD, giảm 40,25% về lượng và 36,5% về trị giá so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 76,34 nghìn tấn cao su, trị giá 192,69 triệu USD giảm 0,1% về lượng nhưng tăng 87% về trị giá so với cùng kỳ.

So với cùng kỳ năm ngoái, thì 2 tháng đầu năm nay, hầu hết các thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su của Việt Nam đều có kim ngạch tăng.Trong số đó thì Trung Quốc vẫn là thị trường xuất chủ yếu đồng thời là thị trường nhập khẩu nhiều nhất mặt hàng này của Việt Nam. Tháng 2/2010, Trung Quốc đã nhập 12,3 nghìn tấn cao su chiếm 56,2% lượng cao su xuất khẩu của cả nước trong tháng, đạt trị giá 31,76 triệu USD, tuy nhiên so với tháng 2/2009 thì lượng cao su Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này lại giảm tới 51%. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Trung Quốc đã nhập 51,48 nghìn tấn cao su từ thị trường Việt Nam, giảm 1,17% về lượng, nhưng tăng 94,60% về trị giá so với cùng kỳ.

Tuy chỉ chiếm 10% lượng cao su xuất khẩu của cả nước trong tháng 2/2010, nhưng Hàn Quốc chỉ đứng sau Trung Quốc về thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu của Việt Nam, với lượng nhập trong tháng là 2,2 nghìn tấn, trị giá 5,37 triệu USD, giảm 19,7% về lượng nhưng tăng 44,23% về trị giá so với tháng 2/2009. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Hàn Quốc đã nhập 4,5 nghìn tấn cao su trị giá 5,79 triệu USD, giảm 2,05% về lượng nhưng tăng 73,56% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

2 tháng đầu năm 2010, không kể những thị trường đạt kim ngạch tăng còn có những thị trường đạt kim ngạch giảm so với cùng kỳ như: Malaixia (giảm 43,06%); Braxin (giảm 32,44%); Anh (giảm 59,80%).

Điểm đáng chú ý, thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 2/2010 có thêm thị trường mới so với tháng 2/2009, đó là thị trường : Indonesia, Nga và Séc có lượng xuất trong tháng lần lượt là: 415 tấn, trị giá 851,5 nghìn USD; 735 tấn trị giá 2,27 triệu USD; 38 tấn trị giá 125,6 nghìn USD.

Thống kê thị trường xuất khẩu mặt hàng cao su tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2010

Thị trường
 
 
T2/2010
2T2010
Tăng giảm kim ngạch so soT2/2009 (%)
 
Tăng giảm kim ngạch so với 2T/2009 (%)
Lượng (tấn)
 
trị giá (USD)
 
Lượng (Tấn)
 
trị giá
(USD)
 
Trung Quốc
12.382
31.762.176
51.487
132.479.677
-9,11
+94,60
Hàn Quốc
2.213
5.377.726
4.569
10.050.024
+44,23
+73,56
Đức
1.441
3.940.522
2.766
7.039.850
+68,96
+97,43
Hoa Kỳ
1.177
2.486.087
3.167
6.312.493
-0,55
+50,09
Nga
735
2.270.375
1.911
5.872.100
*
+2,583,95
Nhật Bản
717
2.102.664
1.646
4.565.952
+118,19
+164,84
Đài Loan
512
1.415.686
3.241
8.542.942
-29,92
+109,31
Thổ Nhĩ Kỳ
493
1.275.446
1.284
3.253.486
+163,17
+147,37
Bỉ
520
1.034.373
823
1.808.757
+218,27
+34,79

Indonesia

415
851.544
954
1.824.078
*
+7,437,51
Malaixia
275
595.946
696
1.570.152
-53,41
-43,06
Tây Ban Nha
159
414.646
615
1.588.544
-14,53
+40,93
Italia
139
407.544
401
1.102.550
+14,25
+11,31
Braxin
162
379.968
424
973.712
-61,90
-32,44
Ấn Độ
100
260.968
521
1.299.654
+475,33
+466,50
Hồng Kông
80
214.732
145
382.573
+30,62
+19,67
Anh
83
188.902
103
237.286
+217,12
-59,80
Canada
79
199.732
219
525.214
-21,60
+62,36
Séc
38
125.658
59
179.251
*
+82,95
Pháp
20
60.527
220
598.853
-74,39
+41,55
 

Nguồn: Vinanet