Xuất khẩu
Năm 2006-2007:
Tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia giảm giảm 3% đạt 1,49 tỷ USD. Các loại thuỷ sản ăn được như cá và thuỷ sản có vỏ chiếm 80% doanh thu, còn lại là ngọc trai và bột cá.
Từ năm 2000-2001:
Tốp 5 mặt hàng thuỷ sản XK hàng đầu của Ôxtrâylia
Tôm hùm
463 triệu USD
Ngọc trai
314 triệu USD
Bào ngư
246 triệu USD
Cá ngừ
162 triệu USD
Tôm
94 triệu USD
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia giảm 1,1 tỷ USD (giảm 42%). Nguyên nhân chính là do kim ngạch XK tôm hùm, ngọc trai, abalone, cá ngừ và tôm giảm 0,9 tỷ USD trong giai đoạn này. Hồng Kông đã vượt Nhật trở thành nước xuất khẩu chính thủy sản sang thị trường Ôxtrâylia.
Nhập khẩu
Năm 2006-2007: 
Giá trị nhập khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia tiếp tục tăng, tăng 16% đạt 1,47 tỷ USD. Các loại thuỷ sản ăn được như cá và thuỷ sản có vỏ chiếm 80% giá trị thuỷ sản nhập khẩu, còn lại là ngọc trai và bột cá.
Từ năm  2003-2004:
Giá trị NK thuỷ sản của Ôxtrâylia tăng 264 triệu USD (22%) chủ yếu do nhập khẩu tôm tươi, ướp lạnh, và đông lạnh và cá philê đông lạnh tăng. Tỷ trọng nhập khẩu thuỷ sản từ Trung Quốc và Việt Nam tăng, mặc dù Thái Lan và Niu Dilân vẫn là nguồn cung cấp chính thuỷ sản cho Ôxtrâylia.
5 nước nhập khẩu chính thuỷ sản của Ôxtrâylia
Hồng Kông
642 triệu USD
Nhật Bản
374 triệu USD
Mỹ
151 triệu USD
Trung Quốc
60 triệu USD
Trung Quốc Đài Loan
51 triệu USD
Ôxtrâylia là nước nhập khẩu ròng thuỷ sản về khối lượng nhưng lại là nước xuất khẩu ròng về mặt giá trị. Sự mất cân đối này xuất phát từ cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu.
Ôxtrâylia xuất khẩu chủ yếu là các loài có giá trị như tôm hùm, cá ngừ và bào ngư, trong khi nhập khẩu chủ yếu là các sản phẩm giá trị thấp hơn như philê cá đông lạnh, cá hộp và tôm đông lạnh. Trong những năm gần đây, sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia đang thu hẹp lại.
Năm 2006-2007, XK thuỷ sản của Ôxtrâylia đạt 1,49 tỷ USD, gần tương đương với nhập khẩu 1,47 tỷ USD, chủ yếu do biến động của đồng AUD so với các đồng tiền của các nước đối tác mậu dịch khiến cho xuất khẩu kém cạnh tranh hơn trên thị trường nước ngoài và nhập khẩu hấp dẫn hơn với người tiêu dùng trong nước.
Nếu xu hướng này tiếp tục thì Ôxtrâylia sẽ trở thành nước nhập khẩu ròng thuỷ sản về cả khối lượng và giá trị trong năm 2007-2008.
 
Nhập khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia từ các nước
Nước
2004-2005
2005-2006
2006-2007
KL (tấn)
GT (ngàn USD)
KL (tấn)
GT (ngàn USD)
KL (tấn)
GT (ngàn USD)
Trung Quốc (tổng)
15.883
89.946
17.898
101.105
27.104
155.759
Cá nguyên con đông lạnh
429
2.069
516
2.446
454
2.234
Cá hộp
257
743
471
1.130
904
3.828
Cá khô hun khói và cá muối
49
611
75
767
43
766
Cá chế biến khác
964
3.668
672
2.978
931
5.065
Tôm
4.050
26.589
4.498
29.627
8.469
62.122
Điệp
1.398
15.250
13.555
16.201
1.583
16.442
Hàu
8
72
1
17
7
87
Vẹm
117
471
21
182
3
12
Nhuyễn thể giáp xác và 2 mảnh vỏ
1.487
9.352
2.709
16.744
5.038
31.954
Các loại nhuyễn thể có vỏ khác
5.052
24.201
5045
22.059
5.473
18.087
Loài khác
2.072
6.921
2.451
8.954
4.199
15.161
Việt Nam (Tổng)
18.171
121.974
22.100
132.869
22.674
154.976
Cá nguyên con đông lạnh
506
1.716
392
1.282
391
1.233
cá philê đông lạnh
8.714
38.158
11.214
42.412
11.307
50.304
Cá hộp
209
1.071
179
1.011
236
1.073
Cá khô hun khói và cá muối
87
483
83
498
104
543
Cá chế biến khác
226
1.012
439
1.550
499
2.173
Tôm
6.260
69.650
6.856
72.310
7.229
85.791
Điệp
20
144
43
401
32
366
Vẹm
1
4
1
7
1
8
Nhuyễn thể giáp xác và 2 mảnh vỏ
461
4.026
633
5.358
365
3.484
Các loại nhuyễn thể có vỏ khác
1.263
3.969
1.815
6.192
1.895
7.253
Loài khác
424
1.741
447
1.850
616
2.618
Niu Dilân
28.541
153.487
29.121
159.773
32.828
192.444
Cá nguyên con tươi/ướp lạnh
4.945
31.742
5.398
34.854
5.864
42.816
Cá nguyên con đông lạnh
2.053
6.181
1.730
6.238
1.908
7.550
Cá philê  tươi/ướp lạnh
151
1.096
192
1.784
284
3.266
cá philê đông lạnh
8.293
49.922
8.437
49.268
9.526
58.831
Cá hộp
25
101
1
6
33
93
Cá khô hun khói và cá muối
55
978
53
1.161
194
2.952
Cá chế biến khác
3.598
17.345
3.229
15.945
5.592
28.780
Tôm hùm
1
32
0
1
1
39
Điệp
1
7
1
5
1
26
Mực
2.337
11.272
3.983
16.674
2.997
11.082
Hàu
872
6.631
673
5.710
827
6.725
Vẹm
1.925
7.710
2.043
7.880
2.259
9.024
Nhuyễn thể giáp xác và 2 mảnh vỏ
1.655
9.677
1.894
11.390
1.855
11.773
Các loại nhuyễn thể có vỏ khác
63
4.754
72
4.503
124
5.333
Loài khác
2.565
6.029
1.416
4.354
1.360
4.154
Thái Lan
60.159
236.641
58.006
270.413
56.695
278.831
Cá nguyên con đông lạnh
553
1.204
570
1.264
491
1.170
cá philê đông lạnh
4
17
0
0
102
1.306
Cá hộp
38.872
111.617
36.952
143.119
36.373
150.631
Cá khô hun khói và cá muối
29
196
21
178
56
337
Cá chế biến khác
5.462
15.814
4.524
14.352
4.818
15.375
Tôm
5.741
45.556
6.123
46.169
5.503
48.231
Tôm hùm
118
1.514
215
3.197
155
2.285
Điệp
310
3.490
257
2.860
365
4.695
Vẹm
18
36
30
86
12
40
Nhuyễn thể giáp xác và 2 mảnh vỏ
5.058
39.248
4.857
36.232
4.463
32.596
Các loại nhuyễn thể có vỏ khác
2.169
8.696
2.303
11.317
2.572
12.683
Loài khác
1.826
9.253
2.153
11.639
1.784
9.483
Mỹ
8.623
29.293
7.205
27.283
7.919
39.536
Cá nguyên con đông lạnh
2.538
2.143
1.405
518
630
904
cá philê đông lạnh
255
1.228
402
1.441
449
1.810
Cá hộp
5.037
21.322
4.687
21.577
6.151
31.946
Cá khô hun khói và cá muối
0
0
15
43
0
0
Cá chế biến khác
59
438
97
667
55
765
Điệp
102
1.717
72
1.406
74
1.365
Nhuyễn thể giáp xác và 2 mảnh vỏ
0
0
28
67
0
0
Các loại nhuyễn thể có vỏ khác
215
486
247
568
250
653
Loài khác
418
1.960
252
996
310
2.093
Khu vực APEC
135.789
642.686
134.966
698.082
147.666
813.521
Cá nguyên con tươi/ướp lạnh
5.083
32.259
5.514
35.342
6.199
44.577
Cá nguyên con đông lạnh
7.181
14.719
6.088
15.144
4.895
14.791
Cá philê  tươi/ướp lạnh
280
2.208
501
4.509
633
6.707
cá philê đông lạnh
14.453
81.707
15.533
86.037
18.277
106.958
Cá hộp
49.206
157.103
47.897
194.908
47.875
209.754
Cá khô hun khói và cá muối
412
5.267
525
6.252
662
8.117
Cá chế biến khác
12.954
52.846
11.445
49.196
15.052
70.873
Tôm
3
16
0
0
0
0
Tôm hùm
372
6.880
452
8.451
390
8.369
Điệp
2.226
26.805
2.238
28.832
2.600
29.139
Hàu
910
6.975
678
5.808
837
6.841
Vẹm
2.107
9.084
2.112
8.390
2.284
9.220
Nhuyễn thể giáp xác và 2 mảnh vỏ
11.572
80.979
12.151
81.338
14.205
96.445
Các loại nhuyễn thể có vỏ khác
12.771
64.189
14.332
69.407
14.709
63.056
Loài khác
16.261
101.646
15.501
104.468
19.049
138.674

Nguồn: Vasep