Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 9/2010 đạt 83 triệu USD, tăng 1,5% so với tháng trước và tăng 88% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010 đạt 638,7 triệu USD, tăng 140,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010, đồng thời có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 51,7 triệu USD, tăng 872% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Chè đạt 2,9 triệu USD, giảm 51,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 2 triệu USD, giảm 51,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 42,2 triệu USD, tăng 440,2% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 48,6 triệu USD, tăng 334,5% so với cùng kỳ, chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 19,8 triệu USD, tăng 191,6% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; giày dép các loại đạt 8,5 triệu USD, tăng 139,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 18,4 triệu USD, tăng 137,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 9 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
265.721.409
|
638.720.741
|
+ 140,4
|
|
Sắt thép các loại
|
5.321.222
|
51.725.908
|
+ 872
|
|
Than đá
|
11.184.955
|
48.602.999
|
+ 334,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
31.392.702
|
47.848.397
|
+ 52,4
|
|
Cao su
|
7.807.091
|
42.172.380
|
+ 440,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
27.670.968
|
34.899.375
|
+ 26,1
|
|
Cà phê
|
15.284.747
|
21.583.108
|
+ 41,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.795.099
|
19.817.892
|
+ 191,6
|
|
Hoá chất
|
7.739.718
|
18.371.590
|
+ 137,4
|
|
Hạt tiêu
|
12.220.761
|
17.254.118
|
+ 41,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
10.151.563
|
16.101.825
|
+ 58,6
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
10.232.000
|
15.328.481
|
+ 49,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.189.271
|
13.453.243
|
+ 117,4
|
|
Hàng dệt, may
|
9.650.305
|
12.947.141
|
+ 34,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.515.186
|
10.369.444
|
+ 129,7
|
|
Giày dép các loại
|
3.541.490
|
8.476.214
|
+ 139,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2192962
|
3.600.454
|
+ 64,2
|
|
Chè
|
6.088.946
|
2.947.984
|
- 51,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.397.418
|
2.062.697
|
- 51,8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
940.783
|
963.531
|
+ 2,4
|