Giá ca cao giảm xuống dưới 5.000 USD/tấn, mức thấp nhất kể từ ngày 26/11, do chịu áp lực từ nhu cầu thấp, cùng với triển vọng nguồn cung tích cực ở Tây Phi. Sản lượng xay xát ca cao ở châu Âu giảm 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 304.470 tấn trong quý IV, đánh dấu lần giảm thứ 6 liên tiếp và thấp hơn nhiều so với dự báo giảm 2,9% của thị trường.
Thị trường châu Âu chiếm một phần đáng kể trong tiêu thụ ca cao toàn cầu. Các nhà giao dịch hiện đang chờ đợi dữ liệu về Bắc Mỹ và châu Á. Trong khi đó, thời tiết thuận lợi tại các vùng sản xuất chính ở Tây Phi, đặc biệt là Bờ Biển Ngà và Ghana, dự kiến sẽ làm tăng sản lượng thu hoạch vào tháng 2 và tháng 3, với sự kỳ vọng của người nông dân về chất lượng cây trồng tốt hơn.
Giá đường thô hôm nay chốt ở 14,61 US cent/lb, tăng 0,13% so với phiên trước. Giá mặt hàng này duy trì gần mốc 15 US cent/lb trong tháng 1/2026, giao dịch trong phạm vi hẹp kể từ giữa tháng 11 và giữ vững đà giảm mạnh so với năm trước, do kỳ vọng nguồn cung dồi dào.
Các chuyên gia trong ngành nhận định, thị trường đường toàn cầu có khả năng dư thừa hơn 2 triệu tấn trong niên vụ hiện tại, chủ yếu do nguồn cung dồi dào từ Ấn Độ gây áp lực lên giá. Sự hồi phục của đồng real Brazil cũng hạn chế đà giảm giá, bù cho sự sụt giảm của đồng rupee Ấn Độ.
Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với
hôm qua
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
So với
1 năm trước
|
|
Đậu tương
(US cent/bushel)
|
1054,84
|
0,17%
|
-0,72%
|
-0,32%
|
2,02%
|
|
Lúa mỳ
(US cent/bushel)
|
512,02
|
0,30%
|
-1,01%
|
1,14%
|
-4,96%
|
|
Gỗ xẻ
(USD/1000 board feet)
|
610,50
|
1,24%
|
15,30%
|
8,34%
|
1,62%
|
|
Dầu cọ
(Ringgit/tấn)
|
4076,00
|
2,08%
|
0,94%
|
2,80%
|
-2,79%
|
|
Phô mai
(USD/lb)
|
1,4061
|
-0,06%
|
-0,77%
|
-7,80%
|
-24,61%
|
|
Sữa
(USD/cwt)
|
14,74
|
0,07%
|
-1,01%
|
-6,94%
|
-27,39%
|
|
Cao su
(US cent/kg)
|
182,60
|
-1,40%
|
-0,92%
|
4,58%
|
-5,63%
|
|
Nước cam
(US cent/lb)
|
198,41
|
-0,55%
|
-2,58%
|
16,88%
|
-58,61%
|
|
Cà phê Mỹ
(US cent/lb)
|
358,80
|
0,79%
|
-3,64%
|
1,90%
|
9,77%
|
|
Bông
(US cent/lb)
|
64,628
|
0,01%
|
0,34%
|
1,89%
|
-4,34%
|
|
Gạo thô
(USD/cwt)
|
10,6000
|
0,05%
|
3,41%
|
13,01%
|
-28,40%
|
|
Hạt cải WCE
(CAD/tấn)
|
649,58
|
2,39%
|
4,15%
|
8,86%
|
5,40%
|
|
Yến mạch
(US cent/bushel)
|
293,0323
|
-0,07%
|
-3,45%
|
2,19%
|
-19,16%
|
|
Vải len
(AUD/100kg)
|
1541,00
|
0,00%
|
0,00%
|
-0,06%
|
29,50%
|
|
Đường thô
(US cent/lb)
|
14,61
|
0,13%
|
-2,41%
|
-1,42%
|
-20,55%
|
|
Ca cao Mỹ
(USD/tấn)
|
4978,97
|
0,26%
|
-6,85%
|
-16,71%
|
-55,41%
|
|
Chè
(INR/kg)
|
187,70
|
2,41%
|
2,41%
|
-0,90%
|
15,81%
|
|
Dầu hướng dương
(INR/10 kg)
|
1513,80
|
2,74%
|
3,32%
|
5,59%
|
16,08%
|
|
Hạt cải dầu
(EUR/tấn)
|
476,35
|
1,08%
|
1,14%
|
2,00%
|
-9,97%
|
|
Lúa mạch
(INR/tấn)
|
2280,00
|
-0,35%
|
-0,22%
|
-0,50%
|
-7,03%
|
|
Bơ
(EUR/tấn)
|
4150,00
|
0,00%
|
-0,60%
|
-0,60%
|
-43,55%
|
|
Khoai tây
(EUR/100kg)
|
6,40
|
-1,54%
|
-1,54%
|
-1,54%
|
-79,94%
|
|
Ngô
(US cent/bushel)
|
420,8052
|
0,13%
|
-5,60%
|
-4,47%
|
-13,10%
|
Diễn biến giá đường thô trong 1 tháng đến ngày 16/1/2026
