Giá dầu cọ duy trì trên mức 4.100 ringgit/tấn, do kỳ vọng sản lượng trong tháng 1 giảm khoảng 15 – 17%, và nhu cầu cao phục vụ Tết Nguyên đán cùng tháng Ramadan sắp tới. Thị trường đang cân bằng giữa nguồn cung ổn định từ Indonesia và nhu cầu nhiên liệu sinh học có phần chững lại.
Giá dầu hướng dương đang ở mức cao kỷ lục trong hơn 3 năm qua khi nguồn cung từ khu vực Biển Đen bị thắt chặt cùng chi phí vận chuyển tăng.
Thị trường hạt cải dầu thế giới (giao dịch chủ yếu trên sàn Euronext - Pháp) có xu hướng tăng nhẹ. Giá chịu ảnh hưởng gián tiếp từ sự biến động của giá dầu thô thế giới và các số liệu dự báo về sản lượng niên vụ 2026 tại khu vực EU.
Giá đường thô SBc1 sụt giảm, sau khi chạm mức thấp nhất trong gần 1 tháng hồi tuần trước, do dự báo thị trường toàn cầu sẽ dư thừa khoảng 2 triệu tấn trong niên vụ này, đặc biệt là nguồn cung dồi dào từ Ấn Độ và Brazil, cũng như sự biến động của giá dầu thô ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyển đổi mía sang sản xuất ethanol.
Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với
hôm qua
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
So với
1 năm trước
|
|
Dầu cọ
(Ringgit/tấn)
|
4123,00
|
0,68%
|
1,98%
|
3,41%
|
-2,02%
|
|
Phô mai
(USD/lb)
|
1,4070
|
0,16%
|
-0,21%
|
-7,31%
|
-21,83%
|
|
Sữa
(USD/cwt)
|
14,75
|
0,07%
|
-0,14%
|
-6,47%
|
-27,23%
|
|
Nước cam
(US cent/lb)
|
202,95
|
-2,66%
|
0,82%
|
-2,87%
|
-57,90%
|
|
Đường thô
(US cent/lb)
|
14,73
|
-1,84%
|
-1,07%
|
-1,73%
|
-17,06%
|
|
Dầu hướng dương
(INR/10 kg)
|
1532,30
|
-0,02%
|
3,99%
|
7,23%
|
17,78%
|
|
Hạt cải dầu
(EUR/tấn)
|
474,50
|
0,42%
|
0,21%
|
4,17%
|
-10,60%
|
|
Bơ
(EUR/tấn)
|
4050,00
|
0,00%
|
-2,41%
|
-4,14%
|
-44,90%
|
Diễn biến giá đường kỳ hạn trên các sàn giao dịch

Diễn biến giá đường thô trong 1 năm đến nay
