Sản lượng đánh bắt cao
Năm 2008, tổng sản lượng mực ống ở Tây Nam Đại Tây Dượng đạt 400.000 tấn, giảm khoảng 30.000 tấn so với mức kỷ lục của năm 2007 do sản lượng đánh bắt ngoài khơi quần đảo Falkland/Malvinas giảm. Tổng sản lượng ở khu vực này đạt 150.000 tấn trong năm 2008, giảm 50.000 tấn so với năm 2007. Trong khi sản lượng mực ống Loligo ngoài khơi quần đảo Falkland/Malnivas ổn định ở mức 41.000 tấn, thì sản lượng mức ống Illex lại giảm 30% xuống 106.000 tấn. Achentina báo cáo sản lượng đánh bắt mực ống trong năm 2008 đạt 250.000 tấn, tăng 20.000 tấn so với năm 2007. Giá mực ống tuy sụt giảm trong những tháng đầu năm 2008 và đã tăng nhẹ trở lại vào quý hai của năm. Tuy nhiên, chi phí đánh bắt cao hơn trong năm 2008 không thể được thu hồi mặc dù có sự gia tăng về sản lượng và giá cả. Đơn giá xuất khẩu mực ống của Áchentina là 882 USD/tấn, tăng 15% so với mức giá cực thấp đạt được trong năm 2007. Trong 7 tháng đầu năm 2008, Áchentina xuất khẩu khoảng 112.000 tấn mực ống được, chỉ tăng 3% so với cùng kỳ 2007, kim ngạch đạt gần 100 triệu USD.
Nhu cầu của Thị trường Nhật Bản giảm
Nhật Bản có lượng dự trữ mực ống tương đối lớn trong nửa đầu của năm, chính vì vậy dẫn đến nhu cầu giảm bớt. Kết quả là, nhập khẩu mặt hàng này đã giảm trong năm 2008. Tổng nhập khẩu vào Nhật Bản trong 9 tháng đầu năm nay đạt 49.700 tấn, giảm khoảng 8.000 tấn so với cùng kỳ 2007. Tổng nhập khẩu cho cả năm 2008 do đó sẽ đứng ở mức thấp hơn nhiều so với mức kỷ lục 77.000 tấn nhập khẩu trong năm 2007
|
Nhập khẩu mực ốngcủa Nhật Bản (1.000 tấn) |
|
Xuất xứ |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
T1-9/2007 |
T1-9/2008 |
|
Trung Quốc |
25,1 |
28,9 |
28,9 |
30,2 |
21,4 |
18,1 |
|
Pêru |
2,5 |
3,3 |
4,8 |
7,8 |
6,7 |
9,5 |
|
Mỹ |
5,4 |
7,7 |
4,6 |
5,4 |
2,8 |
3,8 |
|
Thái Lan |
9,9 |
9,2 |
7,6 |
8,1 |
5,8 |
5 |
|
Achentina |
0,1 |
2,0 |
5,6 |
10,4 |
9,3 |
5,4 |
|
Việt Nam |
5,3 |
5,9 |
7 |
6,8 |
5 |
3,9 |
|
Ấn Độ |
1,8 |
1,8 |
1,9 |
1 |
0,8 |
0,8 |
|
Niu Dilân |
1,3 |
1,2 |
1,4 |
3,3 |
3,1 |
0,7 |
|
Marốc |
0,0 |
0,2 |
0,8 |
0,2 |
0,2 |
0 |
|
Hàn Quốc |
3,3 |
0,3 |
0,4 |
0,9 |
0,6 |
0,1 |
|
Đài Loan |
3,1 |
0,6 |
0,3 |
0,4 |
0,3 |
0,2 |
|
Nước khác |
3,0 |
3,0 |
2,6 |
2,6 |
2,1 |
2,2 |
|
Tổng |
60,8 |
64,3 |
65,9 |
77,1 |
58,1 |
49,7 |
Trung Quốc là nhà cung cấp chính mực ống cho thị trường Nhật Bản, với 18.100 tấn trong 9 tháng đầu năm 2008, giảm 15% so với cùng kỳ 2007. Xuất khẩu mực ống Áchentina sang Nhật Bản giảm gần một nửa xuống còn 5.400 tấn. Vì vậy Áchentina đã đánh mất vị trí là nhà cung cấp mực ống lớn thứ hai cho thị trường Nhật vào tay Pêru.
Mý hiện đang trở thành nước nhập khẩu mực ống quan trọng với trên 70.000 tấn nhập khẩu ước tính cho năm 2008. Trung Quốc vẫn là nhà cung cấp lớn nhất cho Mỹ, chiếm trên 30% tổng nguồn cung. Các nước châu Á khác, như Thái Lan và Ấn Độ cũng là những nhà cung cấp quan trọng cho thị trường Mỹ.
|
Nhập khẩu mực ống của Mỹ (1.000 tấn) |
|
Xuất xứ |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
T1-9/2007 |
T1-9/2008 |
|
Trung Quốc |
21,3 |
25,6 |
32,9 |
28,8 |
17,5 |
20 |
|
Thái Lan |
6,8 |
7,1 |
7,4 |
7,2 |
4,2 |
6,3 |
|
Ấn Độ |
6,5 |
6,1 |
8,2 |
4,5 |
2,8 |
4,1 |
|
Đài Loan |
6,1 |
4,7 |
5,6 |
5,9 |
3,7 |
3,8 |
|
Niu Dilân |
2,5 |
3,8 |
2,2 |
2,5 |
2,1 |
0 |
|
Hàn Quốc |
2,4 |
3 |
2,8 |
3,1 |
1,5 |
2,8 |
|
Pêru |
1,6 |
1,7 |
1,7 |
1,7 |
1,8 |
0 |
|
Nước khác |
5,9 |
6 |
8,4 |
8,9 |
13,1 |
13,3 |
|
Tổng |
53,1 |
58 |
69,2 |
62,4 |
46,7 |
50,3 |
Tiêu thụ mực ống trên thị trường châu Âu tại thời điểm này khá chậm và khó để xác định giá do sản lượng và lượng dự trữ thấp. Hiện tại, thị trường Tây Ban Nha và Italia đang thu hút lượng dự trữ trong kho được mua hồi đầu năm và người mua có những kế hoạch mua mới.
Tây Ban Nha tiếp tục là nhà cung cấp chính mực ống cho thị trường Italia, gần đuổi kịp đằng sau là Thái Lan. Đáng chú ý là xuất khẩu của Pêru đang giảm do nước này tập trung hơn cho thị trường Nhật Bản hấp dẫn. Ngoài ra, mực ống Pêru bị cho quá dai đối với thị trường mực ống Italia.
|
Nhập khẩu mực ống của Italia (1.000 tấn) |
|
Xuất xứ |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
T1-9/2007 |
T1-9/2008 |
|
Tây Ban Nha |
26,4 |
28,8 |
30,3 |
25,2 |
20,8 |
19,3 |
|
Thái Lan |
19,5 |
20,5 |
21,2 |
22,8 |
18,4 |
18,5 |
|
Áchentina |
5,6 |
7,6 |
8,9 |
10,7 |
9,1 |
9,3 |
|
Pêru |
6 |
6,4 |
3,4 |
3,4 |
3,1 |
0,6 |
|
Nam Phi |
6,3 |
5,4 |
5 |
3,7 |
2,9 |
2,5 |
|
Ấn Độ |
3,5 |
3,3 |
3,8 |
2,9 |
2,5 |
2,3 |
|
Niu Dilân |
2,4 |
1,6 |
2,3 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|
Nước khác |
17,5 |
21,5 |
22,7 |
32,8 |
20,6 |
18,9 |
|
Tổng |
87,3 |
95,1 |
97,7 |
101,6 |
77,5 |
71,5 |
Thị trường mực ống Tây Ban Nha cũng giảm trong 9 tháng đầu năm 2008, chủ yếu do sự sụt giảm từ nguồn cung cấp Áchentina. Do các kho lạnh vẫn đầy lượng nhập khẩu năm 2007 nên mực ống Áchentina gặp khó khăn khi tiếp cận thị trường Tây Ban Nha, mặc dù giá đã được giảm.
|
Nhập khẩu mực ống của Tây Ban Nha (1.000 tấn) |
|
Nước |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
T1-9/2007 |
T1-9/2008 |
|
Achentina |
30,2 |
46,6 |
83,6 |
61,3 |
53,3 |
40,3 |
|
Falkland/ Malvinas |
28,4 |
48,0 |
42,4 |
40,3 |
23,3 |
25,3 |
|
Ấn Độ |
16,5 |
20,1 |
18,2 |
12,8 |
8,6 |
9,2 |
|
Trung Quốc |
12,5 |
7,0 |
8,1 |
6,4 |
4,9 |
5,2 |
|
Ma-rốc |
2,6 |
3,7 |
4,5 |
1,4 |
0,9 |
2 |
|
Nam Phi |
6,8 |
5,0 |
4 |
3,5 |
2,6 |
3,4 |
|
Mỹ |
5,8 |
3,6 |
3,9 |
1,7 |
1,5 |
2,1 |
|
Hàn Quốc |
2,8 |
4,8 |
2,5 |
2 |
1,6 |
1,4 |
|
Pêru |
9,8 |
3,7 |
1,8 |
4,5 |
4,1 |
0,7 |
|
Niu Zilân |
15 |
0,1 |
0,0 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|
Nước khác |
15,5 |
13,1 |
12,2 |
11,8 |
7,2 |
9,9 |
|
Tổng |
145,8 |
155,7 |
181,2 |
145,8 |
108 |
99,6 |
Giá dự kiến sẽ tăng
Vào thời gian này của năm, dự đoán về giá mực ống là rất khỏ bởi nó phụ thuộc vào kết quả của vụ khai thác ở Tây Nam Đại Tây Dương bắt đầu vào tháng 3/2009. Mực ống là mặt hàng có giá khá thấp do đó sẽ không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi cuộc khủng hoảng tài chính. Mặt khác, giá nhiên liệu giảm sẽ khiến cho khai thác mực ống ít tốn kém giúp hiệu quả và lợi nhuận khai thác cao hơn trong tình trạng nguồn lợi bình thường như cách đây 3 năm. Các nhà cung cấp mực ống đang chờ đợi và hy vọng rằng giá mực ống sẽ ổn định trong năm nay, nhưng đến nay có dấu hiệu cho thấy có sự giảm nhẹ về nguồn cung.
Agroviet