Cung nhiên liệu tăng kéo giá dầu Mỹ giảm xuống mức thấp nhất 4 tháng
Cà phê xuống thấp nhất 6,5 năm do cung ở Nam Mỹ tăng
Ngô giảm xuống mức thấp nhất 3 năm do dự báo sản lượng tăng
(VINANET) – Giá dầu kỳ hạn giảm trong phiên giao dịch 6/11 trên thị trường thế giới (kết thúc vào lúc rạng sáng 7/11 giờ VN) do nguồn cung nhiên liệu gia tăng, mặc dù l ngại về sự gián đoạn nguồn cung ở Libya đẩy hoạt động mua sau khi giá xuống mức thấp nhất 4 tháng.
Cà phê giảm, xuống mức thấp nhất 6 năm rưỡi, trong khi lúa mì và ngô đều giảm xuống mức thấp nhất hơn 3 năm, chịu áp lực bởi vụ thu hoạch ngô Mỹ bội thu.
Chỉ số Thomson Reuters/Core Commodity CRB tăng 0,33%, với 10 trong số 19 hàng hóa tăng giá. Chỉ số này đã giảm xuống mức thấp nhất 1 năm rưỡi trong phiên giao dịch 5/11.
Giá dầu thô Mỹ giảm xuống mức thấp nhất 4 tháng, trước khi hồi phục nhẹ vào lúc đóng cửa. Chênh lệch giá giữa dầu Brent và dầu Mỹ giảm 2 USD xuống dưới 10 USD trong phiên.
Giá cà phê cũng giảm bởi dự báo vụ mùa bội thu ở Brazil và Columbia, những nước sản xuất arabica lớn nhất thế giới, song khiến giá giảm xuống thấp nhất kể từ tháng 3/2007.
Giá lúa mì giảm xuống mức thấp nhất kể từ 24/9, trong khi giá ngô giảm xuống thấp nhất trong vòng hơn 2 năm, do dự báo được mùa lớn.
Chứng khoán Mỹ tăng trong phiên giao dịch vừa qua, bởi số liệu kinh tế châu Âu khả quan, trong khi USD giảm bởi một quan chức cấp cao của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ làm gia tăng đồn đoán rằng chương trình kích thích của Liên bang sẽ được kéo dài.
Cà phê giảm thê thảm bởi cung tăng
Giá cà phê arabica kỳ hạn giảm xuống mức thấp nhất 6 năm rưỡi về sát mức 1 USD/lb trong phiên vừa qua, bởi các nhà đầu tư tiếp tục tin tưởng giá sẽ còn giảm nữa bởi dự báo sản lượng cao kỷ lục ở các nước trồng cà phê chính ở Nam Mỹ, trong khi cacao giảm khỏi mức cao nhất trong ngày.
Cà phê arabica kỳ hạn tháng 12 giá giảm 1,9% xuống 1,015 USD/lb. Đầu phiên có lúc giá chỉ 1,010 USD, mức thấp nhất kể từ tháng 3/2007.
Các thương gia cho rằng mức giá sắ tới sẽ là 1 USD, thậm chí có người cho rằng sẽ xuống 90 US cent.
Ngũ cốc giảm
Giá đậu tương kỳ hạn tăng sau 4 phiên liên tiếp giảm, bởi lượng mua khá mạnh trên thị trường giao ngay và tiến độ thu hoạch chậm.
Ngô và lúa mì giảm bởi dự báo bội thu ở Hoa Kỳ. Ngô đã giảm giá 6 phiên liên tiếp, kỳ giảm dài nhất kể từ cuối tháng 7.
Giá hàng hóa thế giới
|
Hàng hóa
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
|
Dầu thô WTI
|
USD/thùng
|
94,91
|
+0,11
|
+0,12%
|
|
Dầu Brent
|
USD/thùng
|
104,97
|
-0,27
|
-0,26%
|
|
Dầu thô TOCOM
|
JPY/kl
|
62.510,00
|
-120,00
|
-0,19%
|
|
Khí thiên nhiên
|
USD/mBtu
|
3,50
|
0,00
|
+0,11%
|
|
Xăng RBOB FUT
|
US cent/gallon
|
254,57
|
-0,23
|
-0,09%
|
|
Dầu đốt
|
US cent/gallon
|
287,03
|
+0,07
|
+0,02%
|
|
Dầu khí
|
USD/tấn
|
895,00
|
-6,50
|
-0,72%
|
|
Dầu lửa TOCOM
|
JPY/kl
|
74.750,00
|
-150,00
|
-0,20%
|
|
Vàng New York
|
USD/ounce
|
1.316,60
|
-1,20
|
-0,09%
|
|
Vàng TOCOM
|
JPY/g
|
4.186,00
|
+14,00
|
+0,34%
|
|
Bạc New York
|
USD/ounce
|
21,80
|
+0,03
|
+0,15%
|
|
Bạc TOCOM
|
JPY/g
|
69,50
|
+0,50
|
+0,72%
|
|
Bạch kim giao ngay
|
USD/t oz.
|
1.465,80
|
-0,43
|
-0,03%
|
|
Palladium giao ngay
|
USD/t oz.
|
763,00
|
-1,15
|
-0,15%
|
|
Đồng New York
|
US cent/lb
|
324,55
|
+0,85
|
+0,26%
|
|
Đồng LME 3 tháng
|
USD/tấn
|
7.115,00
|
-46,00
|
-0,64%
|
|
Nhôm LME 3 tháng
|
USD/tấn
|
1.822,00
|
+4,00
|
+0,22%
|
|
Kẽm LME 3 tháng
|
USD/tấn
|
1.913,00
|
-9,50
|
-0,49%
|
|
Thiếc LME 3 tháng
|
USD/tấn
|
22.825,00
|
-170,00
|
-0,74%
|
|
Ngô
|
US cent/bushel
|
420,50
|
-0,75
|
-0,18%
|
|
Lúa mì CBOT
|
US cent/bushel
|
653,25
|
0,00
|
0,00%
|
|
Lúa mạch
|
US cent/bushel
|
342,25
|
-1,25
|
-0,36%
|
|
Gạo thô
|
USD/cwt
|
15,36
|
-0,02
|
-0,13%
|
|
Đậu tương
|
US cent/bushel
|
1.255,25
|
+0,25
|
+0,02%
|
|
Khô đậu tương
|
USD/tấn
|
397,30
|
+0,50
|
+0,13%
|
|
Dầu đậu tương
|
US cent/lb
|
41,11
|
-0,03
|
-0,07%
|
|
Hạt cải WCE
|
CAD/tấn
|
491,00
|
+0,30
|
+0,06%
|
|
Cacao Mỹ
|
USD/tấn
|
2.730,00
|
-6,00
|
-0,22%
|
|
Cà phê Mỹ
|
US cent/lb
|
101,50
|
-1,95
|
-1,88%
|
|
Đường thô
|
US cent/lb
|
18,10
|
-0,16
|
-0,88%
|
|
Nước cam cô đặc đông lạnh
|
US cent/lb
|
124,75
|
+1,45
|
+1,18%
|
|
Bông
|
US cent/lb
|
77,07
|
+1,13
|
+1,49%
|
|
Lông cừu (SFE)
|
US cent/kg
|
1.022,00
|
0,00
|
0,00%
|
|
Gỗ xẻ
|
USD/1000 board feet
|
370,30
|
+1,30
|
+0,35%
|
|
Cao su TOCOM
|
JPY/kg
|
255,80
|
+0,60
|
+0,24%
|
|
Ethanol CME
|
USD/gallon
|
1,61
|
0,00
|
+0,12%
|
(T.H – Reuters, Bloomberg)