Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất, với kim ngạch 11 tháng năm 2025 đạt 37,90 tỷ USD, tăng mạnh 80,69% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 39,11% tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này. Riêng tháng 11/2025, xuất khẩu sang Mỹ đạt 3,76 tỷ USD, giảm 2,73% so với tháng trước, nhưng tăng rất cao 109,04% so với tháng 11/2024, cho thấy nhu cầu từ thị trường này vẫn duy trì ở mức cao, dù có dấu hiệu chững lại theo tháng.
Xuất khẩu sang nhóm thị trường FTA RCEP trong 11 tháng năm 2025 đạt 29,70 tỷ USD, tăng 41,79% so với cùng kỳ, chiếm 30,64% tổng kim ngạch xuất khẩu, là nhóm thị trường lớn thứ hai sau Mỹ. Riêng tháng 11/2025, kim ngạch đạt 2,79 tỷ USD, giảm 2,42% so với tháng 10/2025, nhưng tăng 28,77% so với cùng kỳ năm trước. Trong nhóm RCEP, Trung Quốc (Đại lục) đạt 15,28 tỷ USD trong 11 tháng năm 2025, tăng 37,61%, chiếm 15,77%, trong khi Hồng Kông (Trung Quốc) đạt 9,69 tỷ USD, tăng 30,78%, chiếm 10%, là hai thị trường trọng điểm.
Đối với thị trường EU (FTA EVFTA), 11 tháng năm 2025, xuất khẩu đạt 8,82 tỷ USD, tăng 13,01% so với cùng kỳ năm 2024, chiếm 9,1% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, riêng tháng 11/2025, kim ngạch đạt 965,68 triệu USD, giảm khá mạnh 10,7% so với tháng 10/2025, nhưng vẫn tăng nhẹ 4,15% so với tháng 11/2024, phản ánh xu hướng phục hồi còn chậm và thiếu ổn định tại thị trường EU.
Xuất khẩu sang nhóm thị trường FTA CPTPP tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng tích cực. 11 tháng năm 2025, kim ngạch đạt 8,38 tỷ USD, tăng 43,61% so với cùng kỳ, chiếm 8,65% tổng kim ngạch xuất khẩu. Riêng tháng 11/2025, xuất khẩu đạt 923,62 triệu USD, giảm 12,95% so với tháng trước, nhưng tăng mạnh 53,29% so với cùng kỳ năm 2024, cho thấy động lực tăng trưởng dài hạn vẫn khá vững chắc.
Hàn Quốc là một trong những thị trường lớn, với kim ngạch 11 tháng năm 2025 đạt 7,76 tỷ USD, tăng 52,23% so với cùng kỳ, chiếm 8,01% tổng kim ngạch xuất khẩu. Riêng tháng 11/2025, xuất khẩu sang thị trường này đạt 719,25 triệu USD, giảm nhẹ 2,05% so với tháng trước, nhưng tăng 27,1% so với tháng 11/2024.
Xuất khẩu sang khu vực Đông Nam Á ghi nhận mức tăng trưởng khá cao. 11 tháng năm 2025, kim ngạch đạt 4,23 tỷ USD, tăng 54,81% so với cùng kỳ, chiếm 4,37% tổng kim ngạch xuất khẩu. Riêng tháng 11/2025, xuất khẩu đạt 505,61 triệu USD, tăng mạnh 23,14% so với tháng 10/2025 và tăng 68,87% so với cùng kỳ năm trước, trong đó Thái Lan là thị trường nổi bật với mức tăng trưởng trên 100% trong cả tháng và lũy kế.
Trong nhóm các thị trường EU cụ thể, một số thị trường có quy mô và tỷ trọng đáng chú ý như Hà Lan đạt 3,14 tỷ USD trong 11 tháng, chiếm 3,24%, tăng rất thấp 1,02%; Đức đạt 1,25 tỷ USD, chiếm 1,29%, tăng 32,35%; Anh đạt 1,20 tỷ USD, chiếm 1,23%, tăng 57,99%; trong khi Italia và Pháp có xu hướng tăng trưởng không đồng đều, phản ánh sự phân hóa rõ rệt trong nội khối EU.
Bên cạnh các thị trường lớn, xuất khẩu sang một số thị trường mới nổi như Mexico, Ấn Độ, UAE, Brazil, Ả Rập Xê Út và khu vực Mỹ Latinh ghi nhận tốc độ tăng trưởng rất cao trong 11 tháng năm 2025, dù tỷ trọng còn nhỏ (dưới 2%), cho thấy tiềm năng mở rộng thị trường trong trung và dài hạn.
Nhìn chung, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam trong 11 tháng năm 2025 duy trì đà tăng trưởng rất mạnh, với đóng góp chủ yếu từ Mỹ và các thị trường có FTA, đặc biệt là RCEP, CPTPP và EVFTA. Tuy nhiên, cơ cấu thị trường vẫn phụ thuộc lớn vào một số thị trường chủ lực, khi riêng Mỹ và RCEP đã chiếm gần 70% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Bước sang năm 2026, xuất khẩu nhóm hàng này được dự báo tiếp tục tăng trưởng, nhờ nhu cầu toàn cầu đối với thiết bị công nghệ, trung tâm dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số. Tuy nhiên, rủi ro từ biến động kinh tế thế giới, chính sách thương mại, xu hướng bảo hộ và yêu cầu ngày càng cao về xuất xứ, môi trường và công nghệ sẽ đặt ra nhiều thách thức.
Do đó, trong thời gian tới, đa dạng hóa thị trường, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giá trị gia tăng, tận dụng hiệu quả các FTA và giảm dần sự phụ thuộc vào một vài thị trường lớn sẽ là yếu tố then chốt giúp xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam phát triển bền vững hơn trong giai đoạn 2026-2027.

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 11T/ 2025

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/12/2025 của Cục HQ)

ĐVT: USD

Thị trường

Tháng 11/2025

 

So với tháng 10/2025 (%)

 

So với T11/2024 (%)

 

11T/2025

 

So với 11T/2025

 

Tỷ trọng (%)

 

TỔNG KNXK

9.597.390.202

-1,99

54,16

96.916.860.595

48,58

100

Mỹ

3.761.834.156

-2,73

109,04

37.904.335.104

80,69

39,11

FTA RCEP-15 thị trường

2.792.133.530

-2,42

28,77

29.698.172.916

41,79

30,64

Trung Quốc (Đại lục)

1.304.843.469

-9,28

18,11

15.283.215.069

37,61

15,77

Hồng Kông (TQ)

880.633.057

15,57

44,09

9.693.636.711

30,78

10

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường

965.684.755

-10,7

4,15

8.821.234.110

13,01

9,1

FTA CPTPP-11 thị trường

923.617.375

-12,95

53,29

8.383.458.006

43,61

8,65

Hàn Quốc

719.253.281

-2,05

27,1

7.764.823.889

52,23

8,01

ĐÔNG NAM Á

505.610.862

23,14

68,87

4.233.866.427

54,81

4,37

Hà Lan

305.183.248

-21,71

-14,73

3.141.825.355

1,02

3,24

Thái Lan

253.956.944

59,91

220,8

1.585.294.857

114,91

1,64

Đài Loan (TQ)

197.119.141

39,86

74,9

1.556.613.443

29,98

1,61

Nhật Bản

172.259.634

-2,15

32,41

1.531.145.298

15,8

1,58

Ấn Độ

143.274.123

13,03

71,04

1.528.335.335

10,29

1,58

Mexico

190.580.062

-15,84

215,71

1.509.965.436

113,61

1,56

Singapore

140.568.015

-4,15

33,21

1.431.437.162

45,88

1,48

Đức

167.498.239

-10,44

65,96

1.253.887.160

32,35

1,29

Anh

133.277.699

-39,93

70,67

1.195.897.365

57,99

1,23

Slovakia

87.110.372

11,3

7,91

938.056.828

-3,37

0,97

Séc

111.055.330

-28,3

-22,29

924.769.634

34,63

0,95

Canada

99.630.761

-1,15

52,04

850.229.805

29,87

0,88

Australia

83.217.198

-11,22

34,05

805.525.493

31,88

0,83

Malaysia

73.808.332

3,05

-10,2

802.988.302

31,93

0,83

Ba Lan

65.143.496

6,27

26,4

684.235.404

13,8

0,71

UAE

65.116.641

25,69

75,72

556.076.820

23,15

0,57

Italia

60.503.826

-22,36

-28,17

537.152.128

-2,85

0,55

Pháp

61.516.850

53,2

46,43

444.439.276

65,75

0,46

Hungary

47.883.972

4

30,05

418.377.193

15,19

0,43

Brazil

40.416.914

9,55

46,51

398.292.052

25,78

0,41

Tây Ban Nha

29.308.798

30,97

79,3

237.078.781

53,43

0,24

Thổ Nhĩ Kỳ

29.059.093

-9,69

6,97

226.050.367

-9,65

0,23

Indonesia

19.872.980

24,36

1,86

216.751.891

-6,35

0,22

Philippines

17.404.591

-0,72

33,74

197.394.215

12,22

0,2

Ả Rập Xê Út

24.144.248

5,83

101,22

156.118.731

57,39

0,16

Thụy Điển

14.952.227

4,32

61,21

146.454.131

60,23

0,15

Achentina

8.433.891

5

3,21

144.867.891

114,39

0,15

Chile

13.712.702

37,27

65,61

125.551.227

39,37

0,13

Colombia

9.542.571

-27,19

198,71

79.637.695

97,45

0,08

New Zealand

6.949.086

-16,96

15,59

79.596.740

14,49

0,08

Nam Phi

5.560.998

5,96

-30,75

78.350.062

-15,65

0,08

Pê Ru

9.613.886

74,92

120,32

51.121.178

39,23

0,05

FTA EAEU-5 thị trường

5.310.175

15,33

4,13

49.240.718

-33,15

0,05

Nguồn: Vinanet/VITIC