Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Lào trong năm 2025 là sản phẩm hóa chất đạt 353,1 triệu USD, chiếm 32,6% tỷ trọng xuất khẩu, tăng 112,6%; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 140,6 triệu USD, tăng 132,7%, chiếm 13% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với cùng kỳ năm trước: Sắt thép các loại tăng 52,7%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 41,2%; giấy và sản phẩm giấy tăng 78,9%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 351,8%; dây điện và dây cáp điện tăng 120,8%; Clanhke và xi măng tăng 264,4%.
Ngoài ra Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Lào: xuất khẩu nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; sản phẩm chất dẻo; hàng rau quả; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; giấy và các sản phẩm từ giấy; phân bón; gốm sứ.
Để có thể tận dụng, phát huy được cơ hội phát triển, vượt qua các khó khăn, thách thức, doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao tính chủ động để khai thác hết các lợi thế xuất khẩu sang Lào, gia tăng quy mô xuất khẩu.
Số liệu xuất khẩu sang Lào năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

59.291.127

9,86

1.080.968.796

43,14

100

Sản phẩm hóa chất

681.798

-23,03

353.189.656

112,66

32,67

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

8.633.071

6,7

140.699.793

132,75

13,02

Sản phẩm từ sắt thép

4.015.454

9,72

64.644.562

21,42

5,98

Sắt thép các loại

2.130.306

-19,79

47.719.127

52,78

4,41

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.643.712

13,88

44.652.139

-0,39

4,13

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.052.237

0,42

44.567.808

41,22

4,12

Phân bón các loại

3.363.575

57,18

30.225.019

16,77

2,8

Sản phẩm từ chất dẻo

2.498.656

31,01

24.905.265

26,96

2,3

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.163.396

20,52

21.715.847

78,95

2,01

Dây điện và dây cáp điện

1.613.497

12,25

18.669.361

120,81

1,73

Kim loại thường khác và sản phẩm

335.937

-48,32

18.324.105

289

1,7

Sản phẩm gốm, sứ

1.731.096

7,85

18.079.396

8,59

1,67

Xăng dầu các loại

847.621

-43,03

16.494.166

-72,24

1,53

Clanhke và xi măng

632.944

-26,04

11.780.270

264,43

1,09

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.498.394

23,55

10.896.100

21,48

1,01

Hàng rau quả

914.868

30,27

10.420.819

-24

0,96

Gỗ và sản phẩm gỗ

747.651

-16,79

6.129.791

-34,69

0,57

Hàng dệt, may

891.835

21,41

6.109.236

-12,1

0,57

Cà phê

106.463

-41,3

1.537.113

96,93

0,14

Hàng hóa khác

17.788.615

18,92

190.209.219

6,92

17,6

 

Nguồn: Vinanet/VITIC