Trong 43 mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ (không kể hàng hóa khác), mặt hàng nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Mỹ trong tháng 11/2025 là nhóm mặt hàng: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 542,6 triệu, tăng 44,3% so với tháng trước, tính chung 11 tháng/2025, nhập khẩu nhóm mặt hàng này đạt 4,9 tỷ USD, tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 29%.
Một số nhóm mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng trong 11 tháng năm so với cùng kỳ năm trước: Bông các loại tăng 94,7%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 82,5%; hàng thủy sản tăng 81,7%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 453,2%; đá quý và kim loại quý và sản phẩm tăng 132,7%.
Việt Nam hiện có nhu cầu mua sắm hàng hóa, trang thiết bị, dịch vụ từ Mỹ với số lượng lớn, giá trị cao và ổn định. Đây đều là những sản phẩm phía Mỹ có thế mạnh và Việt Nam có nhu cầu. Do đó, cả hai bên đều cần khẩn trương rà soát, kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc mua bán các sản phẩm thiết yếu, bổ sung cho nhu cầu hàng hóa của nhau.
Các doanh nghiệp cần tích cực hơn nữa để hiện thực hóa tiềm năng to lớn này trong thời gian tới. Đây là hành động thiết thực giúp thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước một cách thực chất, ngày càng đi vào chiều sâu và hiệu quả, đồng thời góp phần hướng tới cân bằng cán cân thương mại hài hòa, bền vững.
Số liệu nhập khẩu từ Mỹ 11 tháng năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/12/2025 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 11/2025

So với tháng 10/2025(%)

11T/2025

+/- 11T/2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

1.766.587.962

12,46

16.998.136.750

25,32

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

542.674.447

44,35

4.944.455.876

22,73

29,09

Bông các loại

55.485.837

-23,16

1.270.138.746

94,73

7,47

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

123.404.953

-4,89

1.163.219.134

17,56

6,84

Chất dẻo nguyên liệu

105.777.614

18,9

1.049.903.405

47,71

6,18

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

58.955.573

-30,8

735.957.289

-17,02

4,33

Hàng rau quả

132.805.759

184,86

593.507.583

41,24

3,49

Gỗ và sản phẩm gỗ

50.732.540

5,78

540.686.524

82,58

3,18

Dược phẩm

38.927.393

-45,2

484.879.799

17,83

2,85

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

26.588.275

-25,45

437.285.165

6,86

2,57

Đậu tương

81.474.173

65,06

432.691.635

16,93

2,55

Hóa chất

30.799.060

-45,51

427.079.141

-29,64

2,51

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

42.275.112

10,08

420.703.509

-1,72

2,47

Sản phẩm hóa chất

33.861.072

7,19

388.307.112

13,06

2,28

Chế phẩm thực phẩm khác

15.056.399

-13,54

228.220.042

-14,66

1,34

Lúa mì

16.272.543

-60,15

219.683.239

47,52

1,29

Phế liệu sắt thép

12.690.246

-48,53

218.898.169

32,72

1,29

Sản phẩm từ chất dẻo

16.452.922

-15,94

194.823.688

4,27

1,15

Hàng thủy sản

11.140.150

-47,15

111.463.548

81,76

0,66

Sữa và sản phẩm sữa

8.360.543

3,39

110.071.304

-5,25

0,65

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

9.224.856

4,23

103.165.979

11,73

0,61

Sản phẩm từ sắt thép

8.214.861

-11,46

92.033.108

19,46

0,54

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.022.504

199,67

61.700.598

453,24

0,36

Kim loại thường khác

3.527.410

-11,34

58.880.057

-2,81

0,35

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

10.050.009

77,36

56.381.314

132,77

0,33

Nguyên phụ liệu thuốc lá

727.308

-15,83

51.607.024

29,18

0,3

Linh kiện, phụ tùng ô tô

6.000.562

166,75

43.747.044

-10,41

0,26

Sản phẩm từ kim loại thường khác

9.731.288

137,9

41.224.109

56,28

0,24

Dây điện và dây cáp điện

4.455.048

40,29

39.590.750

43,23

0,23

Vải các loại

2.720.856

-31,11

39.087.030

-7,15

0,23

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.354.953

13,44

28.904.186

4,87

0,17

Cao su

3.060.861

3,07

27.394.910

-18,55

0,16

Sản phẩm từ cao su

2.924.890

19,33

27.115.265

18,51

0,16

Quặng và khoáng sản khác

1.599.080

-47,69

25.697.228

16,61

0,15

Ô tô nguyên chiếc các loại

2.531.981

23,89

22.535.306

-3,32

0,13

Giấy các loại

1.515.293

-25,15

16.998.055

5,62

0,1

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

2.484.118

-27,72

16.745.646

36,53

0,1

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

817.206

17,85

14.352.527

8,74

0,08

Sắt thép các loại

571.005

-55,92

12.981.913

-24,08

0,08

Sản phẩm từ giấy

1.900.767

108,39

10.394.536

-45,36

0,06

Phân bón các loại

812.064

14,02

8.729.233

-12,12

0,05

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

520.213

-32,51

8.463.072

-13,8

0,05

Dầu mỡ động, thực vật

328.841

57,86

3.689.401

-8,04

0,02

Điện thoại các loại và linh kiện

46.767

41,56

367.192

-58,68

0

Hàng hóa khác

279.710.610

14,94

2.214.376.359

60,15

13,03

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC