Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Nga trong ASEAN. Sau khi giảm mạnh vào năm 2022, thương mại song phương đã phục hồi mạnh mẽ.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Nga bao gồm: thuỷ sản, cà phê, chè, hạt điều, hàng dệt may, giày dép, điện thoại và linh kiện, cùng với thực phẩm chế biến, những nhóm hàng được người tiêu dùng Nga đánh giá cao nhờ chất lượng ổn định và giá cả hợp lý. Ở chiều ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ Nga nhiều sản phẩm công nghiệp thiết yếu như: phân bón, than đá, dầu mỏ, kim loại màu, cũng như máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, hoạt động thương mại giữa hai nước vẫn còn dư địa lớn để phát triển, nhất là trong lĩnh vực nông sản, thực phẩm chế biến, dược phẩm và thiết bị y tế, những lĩnh vực có nhu cầu cao tại Nga nhưng chưa được khai thác hết.
Năm 2024, tổng kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Liên bang Nga đạt khoảng 4,59 tỷ USD, tăng 26,4% so với năm 2023.
Trong năm 2025, mặt hàng dệt may dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu đạt 504,1 triệu USD, giảm 33,8%, chiếm 22,2% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là mặt hàng cà phê đạt 462,2 triệu USD, tăng 50,9% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 20,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là hàng thủy sản đạt 214,5 triệu USD, chiếm 9,4% tỷ trọng.
Trong năm 2025, một số mặt hàng xuất khẩu tăng trưởng so với cùng tháng năm trước đó: Hạt tiêu tăng 22,4%; giày dép các loại tăng 43,4%: sắt thép các loại tăng 576,6%.
Để tăng cường xuất khẩu sang Nga, cần tận dụng ưu đãi FTA và chính sách đầu tư của Nga để sản xuất hàng tiêu dùng tại Nga và EAEU; tham gia triển lãm tại Nga để tìm kiếm khách hàng và hiểu rõ thị trường; ràng buộc hợp đồng chặt chẽ về pháp lý, giao hàng và thanh toán; tận dụng tuyến vận tải đường biển và đường sắt để tối ưu chi phí, thời gian
Số liệu xuất khẩu sang Nga năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

201.994.916

35,54

2.261.477.217

-3,24

100

Hàng dệt, may

18.077.976

-15,06

504.188.066

-33,87

22,29

Cà phê

54.752.777

52,2

462.294.884

50,96

20,44

Hàng thủy sản

16.984.427

4,34

214.510.485

-7,3

9,49

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

11.602.869

39,43

201.378.924

-16,29

8,9

Hạt điều

6.982.608

-21,52

76.011.250

21,79

3,36

Hàng rau quả

7.266.153

12,46

73.714.547

4,96

3,26

Hạt tiêu

2.947.251

74,36

40.765.299

22,4

1,8

Cao su

2.418.725

127,57

35.816.827

-21,14

1,58

Sản phẩm từ chất dẻo

2.382.398

2,08

25.635.117

7,15

1,13

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.407.862

44,5

22.619.189

-34,58

1

Giày dép các loại

1.811.152

-20,76

22.046.414

43,48

0,97

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

722.304

-19,66

19.148.236

4,22

0,85

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

470.528

-55,25

16.923.327

41,7

0,75

Xăng dầu các loại

3.068.497

 

11.145.785

 

0,49

Sản phẩm từ cao su

958.007

-50,79

10.142.630

33,32

0,45

Chè

594.908

-42,79

9.795.685

-18,4

0,43

Sắt thép các loại

1.544.461

95,43

8.172.949

576,6

0,36

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.139.309

30,82

8.128.275

-56,13

0,36

Gỗ và sản phẩm gỗ

258.888

27,75

3.787.304

-24,13

0,17

Gạo

100.459

-63,91

3.416.100

-56,13

0,15

Sản phẩm gốm, sứ

130.521

136,17

711.501

-43,36

0,03

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

59.851

149,2

447.336

-45,41

0,02

Hàng hóa khác

64.312.982

84,15

490.677.087

17,18

21,7

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC