Trong những năm gần đây, Pháp luôn là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam trong khối Liên minh EU.
Theo Bộ Công Thương, hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu sang Pháp tương đối phong phú, đa dạng gồm: giày dép; dệt may; đồ gia dụng; hàng nông, lâm, thủy sản; đá quý, đồ trang sức; đồ điện, điện tử; dụng cụ cơ khí; gốm sứ các loại; cao su; than đá; đồ chơi, sản phẩm thể thao, giải trí; sản phẩm nhựa; hàng mây tre đan.
Nhận định từ các chuyên gia, kể từ khi thiết lập quan hệ song phương, Việt Nam và Pháp luôn tạo dấu ấn trong quan hệ thương mại với những con số ấn tượng. Đặc biệt, sau khi Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực đã mở ra cơ hội và triển vọng lớn, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Pháp.
Để tăng cường xuất khẩu sang Pháp, việc nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu theo tiêu chuẩn của EU là vô cùng cần thiết. Các sản phẩm xuất khẩu từ Việt Nam cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường của EU. Điều này không chỉ giúp tăng tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường Pháp mà còn góp phần xây dựng thương hiệu và hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế.
Kim ngạch thương mại song phương năm 2024 đạt 5,42 tỷ USD, trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Pháp đạt 3,4 tỷ USD.
Giáy dép là nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang thị trường pháp trong năm 2025, đạt 646,5 triệu USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 16% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp theo là điện thoại các loại và linh kiện đạt 603,6 triệu USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 14,9% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong năm 2025, một số mặt hàng xuất khẩu sang Pháp có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 62,6%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 57,5%; cà phê tăng 81,1%; hàng rau quả tăng 37,6%; dây điện và dây cáp điện tăng 30,2%.
Số liệu xuất khẩu Việt Nam sang Pháp năm 2025

(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

341.872.530

-6,36

4.035.493.258

18,55

100

Giày dép các loại

60.351.780

16,99

646.527.776

14,09

16,02

Điện thoại các loại và linh kiện

19.330.677

-60,64

603.651.131

17,29

14,96

Hàng dệt, may

42.288.506

-2,09

514.898.093

3,12

12,76

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

39.101.705

-36,44

484.442.394

62,64

12

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

53.928.921

32,39

443.294.993

52,47

10,98

Cà phê

11.477.638

9,54

131.540.327

81,13

3,26

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

11.393.129

4,43

121.727.447

22,34

3,02

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8.283.080

11,86

118.343.171

57,59

2,93

Gỗ và sản phẩm gỗ

15.194.272

16,64

112.899.182

-5,71

2,8

Hạt điều

7.471.542

4,85

74.664.289

19,39

1,85

Hàng rau quả

8.133.566

66,32

59.843.304

37,66

1,48

Hàng thủy sản

4.198.362

-24,52

59.208.540

12,32

1,47

Sản phẩm từ chất dẻo

5.961.986

12,51

58.185.448

9,14

1,44

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.721.833

-10,03

41.435.347

13,58

1,03

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

4.240.798

65,77

41.026.027

-0,85

1,02

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.109.223

-12,83

37.939.018

-0,51

0,94

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.270.795

-1,66

35.314.295

-8,74

0,88

Sản phẩm từ sắt thép

1.713.249

14,25

21.693.464

4,23

0,54

Sản phẩm gốm, sứ

1.194.581

-43,64

18.558.124

4,34

0,46

Hạt tiêu

696.751

-53,94

16.652.323

-36,42

0,41

Sản phẩm từ cao su

1.916.427

108,11

13.233.198

-24,34

0,33

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

763.708

-43,97

13.156.417

-43,72

0,33

Cao su

281.330

65,97

7.854.310

-28,78

0,19

Dây điện và dây cáp điện

307.270

-22,91

5.817.250

30,28

0,14

Gạo

334.481

47,84

3.464.923

-5,79

0,09

Hàng hóa khác

32.206.919

2,45

350.122.465

-6,93

8,68

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC